| Tiêu đề văn bản | Cấp phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam | ||
|---|---|---|---|
| Số hiệu | Cơ quan ban hành | Sở Y Tế | |
| Phạm vi | Ngày ban hành | ||
| Ngày hiệu lực | Trạng thái | Đã có hiệu lực | |
| Loại văn bản | Người ký | ||
| Tài liệu đính kèm | Tải về tại đây | File đính kèm | |
| Mô tả | |||
| Thủ tục | Cấp phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam: |
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Hành chính công cấp tỉnh. Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: + Nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, viết giấy hẹn thời gian trả kết quả; + Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện bổ sung. Bước 3: Sở Y tế tiến hành thẩm định hồ sơ: - Nếu hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ theo đúng quy định, Sở Y tế cấp cho đơn vị nộp hồ sơ Số phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm; - Nếu hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Sở Y tế thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết nội dung chưa đáp ứng cần phải khắc phục, bổ sung (nêu cụ thể nội dung chưa đáp ứng). Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khắc phục, bổ sung đáp ứng theo quy định, Sở Y tế ban hành số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khắc phục, bổ sung, Sở Y tế thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này. Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết nội dung chưa đáp ứng cần phải khắc phục, bổ sung, nếu Sở Y tế không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định. Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn. |
| Cách thức thực hiện | Tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Trung tâm Hành chính công tỉnh. |
| Thành phần hồ sơ | - Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản chính có đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp); - Bản sao đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; - Giấy uỷ quyền của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân phân phối sản phẩm tại Việt - Bản file mềm của phiếu công bố. * Đối với trường hợp cần khắc phục, bổ sung: - Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố; - Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung; |
| Số lượng hồ sơ (bộ) | 01 (bộ). |
| Thời hạn giải quyết | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ trường hợp hồ sơ cần phải bổ sung, sửa đổi). |
| Đối tượng thực hiện TTHC | Tổ chức, cá nhân |
| Cơ quan thực hiện TTHC | Sở Y tế tỉnh Thái Bình. |
| Kết quả thực hiện TTHC | Số phiếu tiếp nhận công bố sản phẩm mỹ phẩm. |
| Phí, lệ phí | 500.000 đồng/phiếu |
| Tên mẫu đơn tờ khai | Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính | Không |
| Căn cứ pháp lý của TTHC | - Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 15/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm; - Thông tư số 03/2013/TT-BTC ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính về việc qui định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề y, dược; lệ phí cấp giấy phép xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh. |
